Kinh nghiệm lái xe

Dự thảo Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Rate this post

Chương 2

Đăng ký cơ chế và luật lệ đi đường

Phần 1

hệ thống báo hiệu đường bộ

Điều 7 Biển báo và lệnh có hiệu lực

1. Báo hiệu đường bộ, bao gồm:

a) dấu hiệu từ người điều khiển giao thông;

b) dấu hiệu đèn giao thông;

c) biển báo;

d) Vạch kẻ đường và các biển báo khác trên vỉa hè.

2. Người tham dự giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và hướng dẫn của báo hiệu đường bộ theo quy trình sau đây:

a) lệnh giao thông;

b) đèn giao thông;

c) biển báo;

d) Vạch kẻ đường và các biển báo khác trên vỉa hè.

3. Người tham dự giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả trường hợp dấu hiệu trái với dấu hiệu của đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường.

Có biển báo cố định và biển báo tạm bợ, mà nếu 2 biển báo có ý nghĩa không giống nhau thì người đi đường phải làm theo hướng dẫn của biển báo tạm bợ.

Điều 8 Dấu hiệu của người điều khiển giao thông

Dấu hiệu của người điều khiển giao thông như sau:

1. Đưa 2 tay lên theo phương thẳng đứng, báo hiệu ngừng lại cho người đi đường ở mọi hướng.

2. Mở mang 2 tay hoặc 1 tay để ra hiệu cho người đi đường ngừng lại trước và sau người điều khiển giao thông; người đi đường bên trái và bên phải người điều khiển giao thông được vượt.

3. Giơ tay phải về phía trước để báo hiệu cho người đi đường phía sau và bên phải người điều khiển giao thông ngừng lại; người đi đường phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người đi đường bên trái người điều khiển giao thông được đi các hướng; người đi bộ qua đường Bạn phải làm theo người điều khiển giao thông.

Điều 9 Đèn giao thông

1. Có 3 màu của đèn giao thông, như sau:

a) Đèn xanh để đi;

b) Không bằng lòng dấu hiệu màu đỏ;

c) Dấu hiệu màu vàng là ngừng trước vạch ngừng, nếu vượt quá vạch ngừng thì được đi tiếp; lúc đèn vàng lấp láy thì được vượt mà phải giảm vận tốc, để ý quan sát và nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2. Trình tự lắp đặt đèn dấu hiệu như sau:

a) Theo chiều dọc: đèn đỏ phía trên, đèn vàng giữa, đèn xanh phía dưới;

b) Bên trái: đèn đỏ bên trái, đèn vàng ở giữa, đèn xanh bên phải.

Điều 10 Biển báo giao thông

1. Báo hiệu đường bộ gồm các nhóm sau:

a) Nhóm biển báo cấm là tập trung các biển báo cấm nhưng người tham dự giao thông ko được vi phạm. Biển báo cấm có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình hoặc số, chữ màu đen biểu hiện điều cấm, trừ trường hợp đặc thù;

b) Nhóm biển cảnh báo nguy nan là nhóm biển báo cho người tham dự giao thông biết trước các nguy nan hoặc các giải pháp ngừa trên đường và chủ động phòng tránh kịp thời. Biển là hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen miêu tả sự kiện cần báo hiệu;

c) Biển hiệu lệnh là tập trung các biển báo hiệu lệnh nhưng người tham dự giao thông phải chấp hành. Trừ 1 số biển báo đặc thù, biển báo có hình tròn trên nền xanh lam, hình vẽ màu trắng trình bày dấu hiệu để cảnh báo người đi đường;

  Đề xuất bỏ bằng A2, gộp chung GPLX phân khối lớn

d) Nhóm biển báo là tập trung các biển báo dùng để hỗ trợ thông tin, hướng dẫn cấp thiết cho người tham dự giao thông. Biển có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh lam;

đ) Bộ biển báo phụ và biển báo viết là bộ biển báo bổ sung nội dung của biển chính hoặc sử dụng độc lập;

e) Biển tạm bợ là biển cảnh huống dùng để tổ chức điều khiển giao thông chỉ cần khoảng ngắn trong các sự kiện, cảnh huống liên can tới quốc phòng, an ninh, thứ tự, an toàn xã hội, tai nạn giao thông … hoặc biển sử dụng trong giai đoạn xây cất đường bộ. hoặc tu sửa.

2. Vai trò của logo

a) sự sẵn có của các biển báo nguy nan và cảnh báo và biển báo theo hướng của làn đường vận động;

b) hiệu lực của các biển báo cấm và hiệu lệnh có hiệu lực trên tất cả các làn đường, hoặc chỉ trên 1 hoặc nhiều làn đường theo các báo hiệu đường bộ;

c) Khi sử dụng 1 mình, người tham dự giao thông phải làm theo ý nghĩa của biển báo. Khi biển báo được sử dụng liên kết với đèn dấu hiệu, người tham dự giao thông phải làm theo ý nghĩa và dấu hiệu của biển báo và đèn dấu hiệu theo quy trình quy định tại Điều 7 khoản 2.

3. Địa điểm của bảng hiệu

a) Đặt biển báo ở nơi người đi đường đã mắt thấy, có đủ thời kì sẵn sàng ngừa, chuyển vận tốc, chuyển hướng mà ko được cản trở tầm nhìn và sự đi lại của người tham dự giao thông.

b) Mặt biển đặt thẳng đứng, mặt biển quay ngược chiều, biển báo đặt ở bên phải hoặc phía trên đường (trừ trường hợp đặc thù). Ngoài ra, tùy trường hợp có thể đặt thêm các biển báo phụ bên trái hướng đi;

c) Đối với cột đèn chiếu sáng (có thể đặt trên cột đèn, cột điện) thì khoảng cách theo phương ngang giữa mép ngoài biển báo và mép đường tối thiểu là 0,5 m, tối đa là 1 m và 7 m. Trường hợp ko có lề đường, hè phố, tầm nhìn hoặc các điều kiện đặc thù khác thì được phép điều chỉnh theo phương ngang, mà mép biển của lề đường ko được trùng với mép làn đường và cách mép làn đường. hơn 3,5 m.

11 vạch kẻ đường

1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ rõ sự phân chia làn đường, địa điểm hoặc hướng và địa điểm đỗ xe.

2. Vạch kẻ đường là vẻ ngoài báo hiệu để lãnh đạo và điều khiển giao thông nhằm tăng lên tính an toàn và điều khiển công cụ giao thông. Vạch kẻ đường được thiết kế để bổ sung cho đèn dấu hiệu và biển báo.

3. Vạch kẻ đường có thể sử dụng riêng biệt hoặc liên kết với các loại báo hiệu đường bộ, đèn dấu hiệu giao thông.

4. Vạch kẻ đường bao gồm các đường kẻ, văn bản và hình vẽ trên đường, hè phố, kỹ thuật giao thông và các đường khác để chuẩn hóa thứ tự giao thông, làm rõ kích tấc và khuôn khổ kỹ thuật giao thông, hướng dẫn làn đường quy định.

5. Khi sử dụng 1 mình, người tham dự giao thông phải làm theo ý nghĩa của vạch kẻ đường. Khi sử dụng báo hiệu đường bộ liên kết với đèn dấu hiệu và biển báo, người tham dự giao thông phải làm theo ý nghĩa và hiệu lệnh của báo hiệu đường bộ và theo quy trình quy định.

  [ĐÁNH GIÁ XE] Nissan Navara vs Mitsubishi Triton - Xe nào tốt hơn?

Điều 12.Cọc, tường bảo vệ, rào chắn, gương phản xạ, rào cản và lan can

1. Biển báo hoặc tường phòng hộ đặt ở mép đoạn đường nguy nan có công dụng chỉ dẫn người tham dự giao thông thông suốt khuôn khổ an toàn của đoạn đường và hướng đi của con đường.

Hàng rào còn bảo vệ các công cụ tham dự giao thông ko bị văng ra đường. Tường bảo vệ cũng nên chỉ dẫn người tài xế vào đêm tối bằng vạch sơn thẳng đứng hoặc tấm phản quang gắn trên ấy.

2. Lập rào chắn ở những đoạn đường hẹp, đầu cầu, cống, đoạn đường cấm, ngõ cụt ko cho công cụ, người qua lại hoặc nơi cần điều khiển công cụ giao thông.

3. Chóa phản quang là công cụ dẫn đường được trang bị dụng cụ phản quang, dùng để dẫn đường vào đêm tối, trời sương mù, tầm nhìn giảm thiểu. Các tấm phản xạ có thể được đặt trên lề đường, dải phân cách hoặc hè phố nơi việc định tuyến có thể gây lầm lẫn hoặc lầm lẫn về hướng đi lại.

4. Dải phân cách là phần đường nhưng các công cụ giao thông ko qua lại được dùng để cách trở 2 xe biệt lập hoặc để phân chia xe cơ giới và xe chính hoặc 1 phần đường cho các loại xe trên cùng 1 đường. .

5. Lan can có công dụng giảm và ngăn xe đi ngược chiều hoặc ngã ra đường.

Người khuyết tật trên đường từ đường Bế Nguyên Giáp tới bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng)

chương 2

luật giao thông đường bộ

Điều 13. Nội quy chung

1. Người tham dự giao thông phải rẽ phải theo hướng của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Người điều khiển công cụ tham dự giao thông phải đặc thù ân cần tới việc đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đi xe đạp, nhất là trẻ con, người già, người tham dự giao thông dễ bị thương tổn như người khuyết tật.

3. Người lái xe, người ngồi trên xe phải thắt dây an toàn ở những nơi có trang bị dây an toàn lúc tham dự giao thông đường bộ.

4. Nơi có vạch kẻ đường hoặc các dấu hiệu khác dành cho người đi bộ, người điều khiển công cụ phải quan sát, giảm vận tốc hoặc ngừng lại để cho người đi bộ, người khuyết tật đi xe lăn qua đường. Nơi ko có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển công cụ phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, người khuyết tật đi xe lăn qua đường thì phải giảm vận tốc hoặc ngừng lại để nhường đường. đường cho an toàn.

Điều 14 Người đi bộ, người tật nguyền, người già, người tật nguyền và trẻ con tham dự giao thông

1. Người đi bộ:

a) Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường, phố đi bộ; trường hợp ko có hè phố, lề đường, phần đường dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải đi sát mép đường;

b) Người đi bộ chỉ được sang đường ở nơi có đèn dấu hiệu, vạch kẻ đường hoặc cầu vượt, hầm chui và phải làm theo biển báo, hướng dẫn của đường bộ;

  Mercedes-Benz Việt Nam đưa ra cảnh báo cho khách hàng về phụ tùng giả

c) Trong trường hợp ko có đèn dấu hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm cho người đi bộ, người đi bộ phải để ý cho xe đang chạy đến, chỉ qua đường lúc thấy an toàn, có thể chịu được và có phận sự đảm bảo an toàn lúc sang đường;

d) Người đi bộ ko được đi qua vòng đai giữa hoặc ở trên các công cụ đang đi lại, lúc xếp tháo dỡ các vật có khối lượng mập phải đảm bảo an toàn, ko gây cản trở cho người và công cụ tham dự giao thông đường bộ.

2. Người tật nguyền, người già yếu và trẻ con tham dự giao thông:

a) Người tật nguyền sử dụng xe lăn ko có động cơ được đi trên hè phố, khu vực có vạch kẻ đường căn bản dành cho người đi bộ và công cụ;

b) Khi người mù đang đi trên đường phải có người dắt hoặc có phương tiện báo hiệu cho người mù biết;

Các công cụ giao thông nhường chỗ cho người khiếm thị;

c) Người thần kinh, người thiểu số cần có người giám hộ lúc tham dự giao thông chuyên chở;

d) Trẻ em dưới 7 tuổi phải có người mập dắt lúc qua đường đô thị, đường xe cơ giới thường xuyên qua lại;

đ) Mọi người có phận sự hỗ trợ người khuyết tật, người già và trẻ con dưới 7 tuổi sang đường.

Điều 15 Người điều khiển, người điều khiển xe đạp, xe gắn máy (kể cả xe đạp điện) và người điều khiển công cụ chính khác

1. Người đi xe đạp chỉ được chở 1 người, trừ trẻ con dưới 7 tuổi được chở tối đa 2 người.

Người điều khiển xe đạp phải làm theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này; người điều khiển xe đạp tham dự giao thông phải làm theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này.

2. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp điện (kể cả xe đạp điện) phải đội mũ bảo hiểm xe mô tô, xe gắn máy có quai cài thích hợp.

3. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe chạy thành hàng, nếu ở đoạn đường xe thô sơ phải chạy theo phần đường quy định, lúc chạy xe đêm tối phải có đèn dấu hiệu phía trước và phía sau. công cụ.

4. Hàng hóa chất trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, ko gây cản trở giao thông, khuất tầm nhìn của người điều khiển công cụ.

Điều 16. Người điều khiển, chở thú vật và điều khiển xe thú vật kéo trên đường

1. Người lái xe, dắt thú vật, điều khiển xe thú vật kéo trên đường phải để thú vật sát mép đường để đảm bảo vệ sinh đường bộ; lúc có thú vật cần sang đường phải quan sát và chỉ lúc có có đủ điều kiện an toàn để họ có thể sang đường.

Khi đỗ xe dưới lòng phố ko được cản trở các công cụ tham dự giao thông khác.

2. Cấm thú vật đi vào làn đường dành riêng cho xe cơ giới.

3. Động vật ko được phép trên đường.

Điều 17. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe gắn máy điện), xe mô tô, xe gắn máy

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button