Kinh nghiệm lái xe

Phân biệt các loại động cơ ô tô phổ biến: Tại sao I4 là “Giải pháp vàng” cho các nhà sản xuất?

Rate this post

Động cơ là 1 trong những bộ phận quan trọng nhất của oto. Tuy nhiên, không hề người nào cũng thông suốt về cấu tạo chi tiết hay ưu nhược điểm của từng loại động cơ. Bài viết này sẽ cho bạn câu giải đáp căn bản cho những điều trên về các loại động cơ oto tầm thường nhất trên toàn cầu hiện tại.

1. Động cơ I4 – “tuyển lựa vàng” cho xe dân dụng

Động cơ I4 là loại động cơ oto thông dụng và tầm thường nhất trên toàn cầu hiện tại. Động cơ I4 có cấu tạo khá dễ dàng, lúc chỉ có 1 dãy 4 xi lanh xếp cạnh nhau thẳng hàng, chỉ sắp xếp 1 mui xe và 1 van xả (như hình chữ I), động cơ I4 thường được gọi là 1 động cơ I4.von Là “sự tuyển lựa vàng” cho các nhà cung cấp và người mua.

Lợi thế:

1. Động cơ I4 có mẫu mã bé gọn và dễ ợt tích hợp trong nhiều thiết kế khoang động cơ không giống nhau, đặc thù là đối với xe dẫn động cầu trước do nhân tố bé gọn.

2. Trọng lượng toàn cục của động cơ I4 nhẹ, chỉ có 1 cổng xả, bản lĩnh tiết kiệm nhiên liệu rất khả quan.

  Ý nghĩa thông số kỹ thuật trên lốp ô tô - không phải ai cũng biết

3. Nhờ chỉ có 1 nắp động cơ, có ít bộ phận vận động hơn so với các dòng xy lanh nhiều dãy nên tỷ lệ hao tổn năng lượng của động cơ I4 rất bé.

4. Đơn giản bảo trì và bảo dưỡng.

5. Cuối cùng, do thiết kế động cơ dễ dàng và trọng lượng nhẹ nên tầm giá sản xuất của động cơ I4 thường khá thấp. Đây là nhân tố tác động trực tiếp tới giá xe.

sự khuyết điểm:

1. Động cơ I4 thường có dung tích xi lanh giảm thiểu.

2. Trọng tâm thiết kế của động cơ I4 cao hơn các động cơ khác. Đây sẽ là 1 bất lợi nếu vận dụng cho các mẫu xe thể thao.

3. Khả năng vận hành của động cơ I4 ko êm ái bằng động cơ có nhiều xi lanh như I6, V6, V8 … Nguyên nhân là do lực chức năng lên trục khuỷu do vận động của piston ko đều, nhưng mà có thể khiến cho động cơ bị rung. Thực tế, trên các dòng xe oto tiên tiến, các nhà cung cấp đã phát minh ra hệ thống trục thăng bằng có chức năng giảm chấn động và giúp động cơ thăng bằng hơn.

  Quy định mới vạch vàng-trắng ở Việt Nam?

* Tóm lại: bé gọn, nhẹ, công suất bất biến, tiết kiệm nhiên liệu, gí cả hợp lý mà dung tích xi lanh giảm thiểu.

2. Động cơ I6

Gần giống như động cơ I4, cấu tạo của động cơ I6 cũng khá dễ dàng, chỉ có 1 dãy xi lanh sắp xếp thẳng hàng, chỉ có 1 mui xe và 1 van xả. Tuy nhiên, động cơ I6 có tổng cộng 6 xi-lanh, nhiều hơn so với động cơ I4 2 xi-lanh. Tuy nhiên, động cơ I6 ít hiện ra hơn nhiều so với động cơ I4 và thường chỉ có trên các mẫu xe BMW hoặc Mercedes-Benz.

Lợi thế:

1. Hoạt động của động cơ I6 rất êm ái, nhờ vào thiết kế của động cơ, được tối ưu hóa cho sự xếp đặt trình tự gõ trong xi lanh.

2. Gần giống như động cơ I4, động cơ I6 có tầm giá sản xuất thấp.

3. Động cơ I6 được thiết kế dễ dàng và dễ bảo trì.

sự khuyết điểm:

1. Cũng vì có nhiều hơn động cơ I4 2 xilanh nên thể tích của động cơ I6 to hơn đáng kể. Điều này khiến cho động cơ I6 không liên quan với oto bé và xe dẫn động cầu trước.

  Trừ điểm trên bằng lái của lái xe vi phạm

2. Động cơ I6 có trọng điểm cao, gần giống như động cơ I4.

* Tóm lại: Mạnh bạo, êm ái, tiết kiệm mà kén xe.

3. Động cơ kiểu chữ V

Về mặt cấu tạo, động cơ chữ V dễ dàng có thể được thiết kế với 2 xylanh thẳng hàng sắp xếp kiểu chữ V. So với động cơ chữ I, kết cấu trục khuỷu của động cơ chữ V phức tạp hơn nhiều. Các loại động cơ V thông dụng như: V6, V8, V10 hoặc V12.

Lợi thế:

1. Động cơ chữ V linh động trong thiết kế và có thể được sử dụng cho cả xe dẫn động cầu trước và cầu sau.

2. Động cơ kiểu chữ V cho phép xylanh dung tích to. Từ ấy, phát huy tối đa bản lĩnh làm việc của xe.

3. Kết cấu của động cơ chữ V vuông vắn hơn so với động cơ chữ I, giúp xe hạn chế tối đa lực ly tâm lúc vào cua ở vận tốc cao.

4. Thiết kế động cơ kiểu chữ V, trọng lực phân bố đều 2 bên động cơ. Điều này hạn chế các rung động gây ra trong công đoạn vận động của piston.

VuManh Le

A humble man who wants to challenge and explore himself in his 30s

Related Articles

Back to top button